Thứ Hai, 9 tháng 12, 2013

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 11CB - NĂM HỌC 2013 - 2014

Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP  MÔN NGỮ VĂN LỚP 11 – CB
HỌC KÌ I - Năm học 2013 - 2014
--------------------            
            I. Nội dung ôn tập :
            A. Phần Văn học :
1. Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945
2. Tác gia văn học :
- Tác gia Nguyễn Đình Chiểu
- Tác gia Nguyễn Khuyến
3. Văn bản văn học :
- Vào phủ chúa Trịnh (Trích Thượng kinh kí sự - Lê Hữu Trác)
- Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu)
- Tự tình II (Hồ Xuân Hương)
- Bài ca ngắn đi trên bãi cát (Cao Bá Quát)
- Câu cá mùa thu ;Nguyễn Khuyến)
- Thương vợ (Trần Tế Xương)
-  Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ)
-  Hai đứa trẻ (Thạch Lam)
- Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)
- Hạnh phúc của một tang gia (trích Số đỏ - Vũ Trọng Phụng)
- Chí Phèo (Nam Cao)
- Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (trích Vũ Như Tô – Nguyễn Huy Tưởng)
            B. Phần Tiếng Việt :
1. Ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
2. Luyện tập về thành ngữ, điển cố
3. Luyện tập về nghĩa của từ
4. Ngữ cảnh
5. Sử dụng một số kiểu câu trong văn bản
6. Phong cách ngôn ngữ báo chí
            C. Phần Làm văn :
1. Thao tác lập luận phân tích - Luyện tập.
2. Thao tác lập luận so sánh.

II.  Cấu trúc đề thi : 
1.  Đề thi gồm 2 phần :
Phần 1 (3 điểm) : Trắc nghiệm kiến thức Văn học và Tiếng Việt (15 câu)
Phần 2  (7 điểm) Tự luận
Vận dụng khả năng đọc - hiểu và kiến thức văn học để viết bài nghị luận văn học
2. Thời gian làm bài : 90 phút (không kể phát đề)

III. Dạng thức đề : (Phần tự luận - Những câu hỏi sau đây chỉ mang tính chất minh hoạ)
1. Con người Nguyễn Khuyến qua bài thơ Câu cá mùa thu
2. Phân tích bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người trong Chí Phèo của Nam Cao.
3. Nghệ thuật xây dựng nội tâm nhân vật  Liên trong Hai đứa trẻ của Thạch Lam.
4. Phân tích và bình luận tính cách của Vũ Như Tô trong đoạn trích Vĩnh biệt Cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng).
             

---------------- Hết ---------------- 

Thứ Ba, 3 tháng 4, 2012

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK2 NGỮ VĂN 12 NÂNG CAO

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 12 NÂNG CAO HK2

NĂM HỌC 2011 - 2012

I. PHẦN CHUNG (5,0 điểm)

Câu I. (2,0 điểm): Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm văn học Việt Nam và tác giả, tác phẩm văn học nước ngoài.

VĂN HỌC VIỆT NAM

- Vợ nhặt – Kim Lân

- Vợ chồng A Phủ (trích) - Tô Hoài

- Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành

- Những đứa con trong gia đình (trích) - Nguyễn Thi

- Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu

VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI

- Thuốc - Lỗ Tấn

- Số phận con người (trích) – Sô-lô-khốp

- Ông già và biển cả (trích) – Hê-minh-uê.

Yêu cầu: Nắm vững hoàn cảnh ra đời – ý nghĩa của từng tác phẩm; những nét đặc sắc trong nội dung và nghệ thuật của từng tác phẩm; tóm tắt ngắn gọn các tác phẩm.

Câu II. (3,0 điểm): Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn (không quá 400 từ).

- Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.

- Nghị luận về một hiện tượng đời sống.

YÊU CẦU: Nắm vững kĩ năng viết bài Nghị luận Xã hội, chú trọng vào các nội dung:

+ Nghị luận về một tư tưởng đạo lý: tình cảm nhân ái, quan hệ cộng đồng, rèn luyện nhân cách, kĩ năng sống

+ Nghị luận về một hiện tượng đời sống: các vấn đề về môi trường sinh thái, cơ hội và thách thức đối với thanh niên hiện nay, tình trạng suy thoái đạo đức trong một bộ phận thanh niên, những tấm gương người tốt việc tốt.

II. PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)

Vận dụng khả năng đọc - hiểu và kiến thức văn học để viết bài nghị luận văn học.

- Vợ nhặt – Kim Lân

- Vợ chồng A Phủ (trích) - Tô Hoài

- Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành

- Những đứa con trong gia đình (trích)- Nguyễn Thi

- Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu

- Một người Hà Nội - Nguyễn Khải

YÊU CẦU:

Nắm vững kĩ năng viết bài nghị luận văn học, các vấn đề thuộc nội dung tư tưởng, nghệ thuật, phong cách nhà văn trong từng tác phẩm. Kĩ năng phân tích nhân vật, diễn biến tâm trạng, các chi tiết tình tiết của tác phẩm hướng tới làm rõ chủ đề - tư tưởng – cảm hứng của văn học thời đại. Chú trọng: khuynh hướng sử thi, cảm hứng nhân đạo, quan niệm về con người trong từng chặng đường, giai đoạn.

GV GIẢNG DẠY

TRẦN HÀ NAM

Chủ Nhật, 25 tháng 9, 2011

Tập huấn chuẩn bị triển khai website Lê Quý Đôn

Ngày 24.9.2011, chi đoàn giáo viên đã tổ chức triển khai hoạt động xây dựng website cho nhà trường. Theo sự phân công chỉ đạo của Ban giám hiệu, thầy Bùi Đức Hưng, giáo viên Lý đã được cử làm trưởng nhóm. Hai giáo viên Ngô Ngọc Mai - tổ Hóa và Vi Thị Thanh Thư - tổ Văn làm phó.
Hoạt động đầu tiên là tập huấn cách thiết kế website, do thầy Trần Hà Nam - giáo viên tổ Văn hướng dẫn.
Dự kiến website thử nghiệm sẽ ra mắt vào 15.10.2011

Thứ Tư, 7 tháng 9, 2011

NGÀY KHAI TRƯỜNG

Bài của học sinh đăng trên mục CHÀO BUỔI SÁNG báo Thanh Niên ngày 5/9/2011
  • HÀ KIỀU MY


KHÔI PHỤC BLOG TỔ VĂN

Sau một thời gian gián đoạn, blog tổ Văn năm nay sẽ khôi phục lại hoạt động, nhằm tăng cường chất lượng chuyên môn. Các giáo viên trong tổ đăng kí gấp hộp thư vào làm thành viên để phân quyền sử dụng blog đăng tải bài!

Thứ Tư, 3 tháng 3, 2010

CLBVH Lê Quý Đôn tham gia đêm Nguyên Tiêu

Ngày Thơ Việt Nam lần thứ VIII có sự tham gia của CLBVH trường Lê Quý Đôn đã góp vào thành công của một ngày lễ hoành tráng và xúc cảm. Thạc sĩ Trần Hà Nam, giáo viên Văn, Phó chủ nhiệm CLBVH Xuân Diệu thiết kế chương trình buổi chiều và kịch bản MC buổi tối, trình bày thư pháp cho phần thơ thả lên trời, đồng thời cũng là người dẫn chương trình buổi chiều và buổi tối. Cô Lê Thị Kim Tuyết cùng các học sinh lớp 10 Văn - Anh và 11 chuyên Văn làm nòng cốt trong hoạt động buổi chiều như: múa Bông Sen, tham gia bán quầy sách cho CLB Xuân Diệu, đốt pháo sáng và làm lễ thả bong bóng thơ. Đồng thời, tại buổi giao lưu thơ chiều Nguyên Tiêu, có 6 tiết mục thơ của 5 học sinh được trình bày gồm: 
- Lê Đức Hoàng Vân, học sinh lớp 11 chuyên Văn, hội viên trẻ nhất của CLB Xuân Diệu, 2 bài
- Hà Thanh Hưng 12V
- Lê Thị Diễm Lệ, 10A1
- Trần Thị Kiều, 11S-Đ
- Hà Kiều My, 10A
Sau đây là một số hình ảnh GV và học sinh Lê Quý Đôn tại hội thơ:
 
HỌC SINH Ở QUẦY SÁCH

 
ÔNG CHÁU (Nhà nghiên cứu Vũ Ngọc Liễn viết thư pháp chữ Hán và Đỗ Lê Bảo Duyên lớp trưởng 10V-A)

 
Đọc thơ (Lê Đức Hoàng Vân)

 
Múa BÔNG SEN (11V)

 
THẢ THƠ

 
NGHE THƠ

Thứ Sáu, 8 tháng 1, 2010

Sáng tác dự thi

Níu…


Níu chi một chút nắng mai
Níu làm sao được hình hài gió tơ
Níu chi một chút ngây thơ
Níu làm sao được giấc mơ thuở nào…

Em về níu bóng thanh cao
Anh về níu lấy hồng hào tuổi thơ
Ô hay! Ai níu được tờ
Lịch bay, ngày tháng xa mờ bay theo…

Ai đâu níu chút cheo leo
Ai đâu níu chút eo sèo chợ đông
Ai đâu níu lấy chờ mong
Thương ai níu giữ ngày trông tháng chờ…


Sao em níu cả cơn mơ
Sao tôi níu cả dật dờ hoài mong
Giá ta níu được một lần:
Nụ cười - một nửa, bâng khuâng - một hòn.

Níu chăng ánh mắt trần gian
Níu chăng một chút huy hoàng chóng phai
Thôi về, ta níu hình hài
Níu ta. Dù chỉ một vài phút giây.

                            Hà Thanh Hưng – 12 Văn

Thứ Sáu, 1 tháng 1, 2010

DANH SÁCH BÀI DỰ THI SÁNG TÁC 2010

Đợt 1 của cuộc vận động sáng tác cho học sinh Lê Quý Đôn chỉ còn 9 ngày nữa là sơ kết. Hiện nay, các bài dự thi của học sinh đã đăng trên diễn đàn, chuẩn bị cho bầu chọn. Sau đây là danh sách các bài:
1. Lớp 11T:
- Đơn phương (tản văn)- Nguyễn Hữu Hoàng
- Nhớ (thơ) - Nguyễn Hữu Hòang - Nguyễn Kim
2. Lớp 11V:
- Vào hạ (thơ) - Lê Đức Hoàng Vân
- Cảm ơn (thơ) - Lê Đức Hoàng Vân
- Lá thư màu tím (thơ) - Lê Đức Hoàng Vân
- Trường cũ (thơ) - Lê Đức Hoàng Vân
- Vào thu (thơ) - Lê Đức Hoàng Vân
- Rực lửa hoàng hôn (truyện) - Trần Thị Hà
3. Lớp 10A1:
- Tiếng thầy (thơ) - Lê Thị Diễm Lệ
4. Lớp 11A1:
- Tâm sự nhỏ của con (tản văn) - Nguyễn Đặng Thùy Trang
- Tản mạn trời mưa (tản văn) - Nguyễn Đặng Thùy Trang
- Trở về (tản văn) - Nguyễn Đặng Thùy Trang
- Cuộc sống nhỏ (tản văn) - Nguyễn Đặng Thùy Trang
- Ký ức và hoài niệm (tản văn) - Nguyễn Đặng Thùy Trang
5. Lớp 12L:
- Thơ (3 bài) - Trịnh Đình Hiển
6. Lớp 10V-A:
- Thoáng tâm tư (thơ) - Trần Thái Diễm Chi
- Phương và em (thơ) - Trần Thái Diễm Chi
- Cào cào lá tre (truyện ngắn) - Trần Thái Diễm Chi
- Thầy ơi, cảm ơn và xin lỗi (tản văn) - Hồ Ngọc Quý
- Lớp trưởng (tản văn) - Đỗ Lê Bảo Duyên
- Gió và mưa (tản văn) - Đỗ Lê Bảo Duyên
- Ký ức (thơ)- Hồ Ngọc Quý
- Một thoáng trở về (thơ)- Hà Kiều My
- Ngày nhà giáo Việt Nam (thơ)- Nguyễn Nhật Thu
- Chợt nhớ (thơ) - Nguyễn Thị Ngọc Ngà
7. Lớp 10T-L:
- Bà (tản văn) - Hoàng Tố Quyên
- Gửi thầy (thơ) - Hoàng Tố Quyên
8. Lớp 12Si:
- Để (thơ) - Trần Ngọc Quý
- Vẻ lặng lẽ toả sáng (truyện ngắn) - Trần Thị Diệu Hiền
9. Lớp 11Si:
- Thầy (truyện ngắn) - Trương Thị Bích Hoa
10. Lớp 11L:
- Người yêu bí mật (truyện ngắn) - Thùy Linh
- Vectơ tình bạn (truyện ngắn) - Nguyễn Quang Khải
11. Lớp Văn khóa 7 (2005 - 2008):
- Thầy đâu (thơ) - Hoàng Thanh Hải
12. Lớp 11A2
- Như một chú ếch con sống nơi trời rộng - Cao Nữ Hòang Oanh
- Vạch mốc - Trần Thị Mỹ Huệ
13. Lớp 11S-Đ
- Thức dậy (thơ) - Trần Thị Kiều
- Trường xưa (thơ) - ?
14. Lớp 12A
- Nắng (truyện ngắn) - Tạ Thị Bích Hồng
15. Lớp 10H-Si
- Bụi phấn (thơ) - Đoàn Thị Phương Trinh
16. Lớp 12T
- Học kỳ thứ 24 (tản văn) - Lê Thanh Hoài
17. Lớp 12S-Đ:
- Nhớ (thơ) - Trần La Đô
- Chung đuờng(thơ) - Trần Phan Hiển
18. Lớp 12A1
- Cô - niềm tin (truyện ngắn) - Mai Tường Vân
19. Lớp 11H
- Cuối đông (truyện ngắn) - Trần Nguyễn Hoàng Minh
20. Lớp 12A2
- Biết yêu thương để trưởng thành (truyện ngắn) - Diệp Thị Bích Trâm
- Tuổi mười tám (thơ) - Phan Thị Hồng Nhiệm
21. Lớp 11A
- Vài trang ký ức! (tản văn) - Trần Hữu Đức Uy
- Quê nội (truyện ngắn) - Mai Vũ Phương Nguyên
22. Lớp 12V
- Níu (thơ) - Hà Thanh Hưng
23. Lớp 12H
- Quên (thơ) - Nguyễn Thị Xuân Hiếu
- Xa nhà (thơ) - Phan Thị Thanh Nhàn
- Con đường kỉ niệm (thơ) - Lê Bá Thông


(Danh sách tiếp tục cập nhật...)

Thứ Bảy, 26 tháng 12, 2009

Đề và đáp án thi HK1 môn Ngữ Văn 10 NC (2009 - 2010)

 Sở GD-ĐT BÌNH ĐỊNH                                     ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2009-2010
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN                    Môn: Ngữ Văn (NC) Ban: CB  khối 10
                                                              Thời gian làm bài : 90 phút
                                                                   Ngày kiểm tra : 25 - 12 - 2009
                                                    Đề này có 02 trang



                         
Mã đề: 135

PHẦN TRẮC NGHIỆM (3đ)

Thứ Sáu, 25 tháng 12, 2009

ĐÁP ÁN MÔN NGỮ VĂN 12 NÂNG CAO

Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn Bình Định
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – (2009-2010)
Môn: Ngữ văn – lớp 12 (NC)
Thời gian làm bài : 90 phút (không kể phát đề)
Ngày kiểm tra : 25 - 12 - 2009

Câu 1 (2 điểm) : Nêu những đặc điểm chung của phong cách ngôn ngữ khoa học.

Câu 2 (3 điểm) : Viết một bài văn ngắn khoảng 300 chữ, trình bày cách hiểu của mình về mục đích học tập mà UNESCO đã nêu ra: Học để chung sống, học để tự khẳng định mình.

Câu 3 (5 điểm) : Tư tưởng nhân dân trong chương thơ Đất Nước – trích trường ca Mặt đường khát vọng của Nguyễn Khoa Điềm.
----------------------------- Hết ------------------------------


Thứ Tư, 16 tháng 12, 2009

Bài dự thi - 11T

ĐƠN PHƯƠNG
Một ngày như bao ngày khác. Bình minh lên. Ánh nắng dịu dàng xoa lên cánh đồng xanh thật êm. Gió nhẹ nhàng đu đưa từng chiếc lá trên hàng cây. Nụ hoa mơn mởn đón lấy giọt sương đầu tiên trong ngày. Và trong tớ bỗng thật nhiều ước muốn. Tớ ước gì tớ là cánh đồng kia để được cậu xoa mỗi ngày, ước là chiếc lá trên cây dể được cậu đu đưa đâu đó, là nụ hoa sắc màu rực rỡ để được ép vào trang sách trắng.Tớ còn ước tớ là trang sách trắng để giữ lấy từng nét chữ xinh, ước tớ là cây bút xinh để nâng niu từng ngón tay bé nhỏ. Rồi cậu đến như làn mây buổi sớm, tinh sương không gợi chút ưu phiền, hồn nhiên bên bạn bè trò chuyện. Chẳng biết rằng tớ ở đây , ngắm nhìn cậu như một thiên thần bé nhỏ, với đôi cánh trắng hồng tinh khiết , đem yêu thương cho tất cả mọi người.

Nguyễn Hữu Hoàng – 11 Toán

Nhớ
Lặng lẽ trong em một nỗi buồn
Vì sao nhung nhớ, nhớ đâu đây
Cành liễu thu đưa vờn gió lượn
Ôi cặp bồ câu ngơ ngác bay.


Dịu dàng dáng ngọc khung cửa sổ
Làn mây thỏa ước bóng chiều sa,
Ngoài kia lá rụng theo gió cuốn
Cho nỗi lòng em lại nhớ nhà.

Nguyễn Hữu Hoàng – Nguyễn Kim – 11 toán

Thứ Bảy, 12 tháng 12, 2009

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I (09 - 10) LỚP 10 NC



I.Nội dung ôn tập:
A.Phần văn học:
1.Văn học Việt Nam:
a) Văn học sử:
- Tổng quan văn học Việt Nam
- Khái quát văn học dân gian Việt Nam
- Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
b) Văn bản văn học:
- Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ.
- Tấm Cám.
- Ca dao: Ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa; Ca dao hài hước.
- Tục ngữ về đạo đức, lối sống
- Tỏ lòng (Phạm Ngũ Lão)
- Nỗi lòng (Đặng Dung)
- Cảnh ngày hè ( Nguyễn Trãi)
- Nhàn ( Nguyễn Bỉnh Khiêm )
- Đọc Tiểu Thanh kí ( Nguyễn Du )
B. Phần Tiếng Việt:
1. Văn bản văn học
2. Tóm tắt văn bản tự sự (theo chuyện của nhân vật chính)
3. Đặc điểm của văn bản nói và văn bản viết
4. Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu
5. luyện tập về nghĩa của từ
6. Luyện tập về biện pháp tu từ
C. Phần Làm văn:
1. Lập ý và viết đoạn văn theo những yêu cầu khác nhau
2. Cảm nhận tác phẩm văn học, quan sát thể nghiệm một hiện tượng đời sống
II. Cấu trúc đề thi:
1.Đề thi gồm hai phần:
a) Trắc nghiệm (3đ): gồm 15 câu. Nội dung: Văn học Việt Nam, Tiếng Việt và các bài văn học sử.
b) Tự luận (7đ): gồm 2 câu.
- Câu 1 (2đ): Viết một đoạn văn ngắn - khoảng 200 chữ - thể hiện cách hiểu của mình về một văn bản văn học.
- Câu 2 (5đ): Vận dụng kiến thức đời sống, kiến thức văn học và khả năng đọc hiểu văn bản để viết một bài văn nêu cảm nghĩ về một hiện tượng đời sống hoặc một tác phẩm văn học.
III. Dạng thức đề: (Những câu hỏi sau đây chỉ mang tính chất minh hoạ).
Phần tự luận:
Câu 1 (2đ):
1. Em hãy chỉ ra đặc trưng của kiểu truyện cổ tích thần kỳ trong truyện Tấm Cám. Vai trò của yếu tố kỳ ảo trong truyện.
2. Kinh nghiệm sống của cha ông ta trong tục ngữ về đạo đức, lối sống.
3. Em hãy trình bày tư tưởng Nguyễn Bỉnh Khiêm được thể hiện qua bài thơ Nhàn.
Câu 2 (5đ):
1. Vẻ đẹp trong đời sống tình cảm dân tộc được thể hiện qua những bài ca dao yêu thương, tình nghĩa.
2. Hình ảnh, khí thế và nỗi niềm của trang nam nhi đời Trần nói riêng và con người Đại Việt nói chung được thể hiện qua bài thơ Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão.
3. Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi được thể hiện qua bài thơ Cảnh ngày hè ( Nguyễn Trãi).
4. Vẻ đẹp tình cảm nhân đạo của Nguyễn Du trong bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí
5. Cảm nhận của em về phẩm chất thanh cao của Nguyễn Bỉnh Khiêm trong bài thơ Nhàn

Thứ Năm, 10 tháng 12, 2009

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK 1 (2009-2010) MÔN NGỮ VĂN K 10 BAN KHTN

I.Nội dung ôn tập:
A.Phần văn học:
1.Văn học Việt Nam:
a) Văn học sử:
- Tổng quan văn học Việt Nam
- Khái quát văn học dân gian Việt Nam
- Khái quát văn học Việt nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
b) Văn bản văn học:
- Chiến thắng Mtao Mxây (trích Đăm Săn - sử thi Tây Nguyên)
- Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ.
- Tấm Cám.
- Truyện cười: Tam đại con gà, Nhưng nó phải bằng hai mày.
- Ca dao: Ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa; Ca dao hài hước.
- Tỏ lòng (Phạm Ngũ Lão)
- Cảnh ngày hè ( Nguyễn Trãi)
- Nhàn ( Nguyễn Bỉnh Khiêm )
- Đọc Tiểu Thanh kí ( Nguyễn Du )
2. Văn học nước ngoài:
- Uy-lít-xơ trở về ( Trích Ô-đi-xê - sử thi Hi Lạp )
- Ra-ma buộc tội ( Trích Ra-ma-ya-na - sử thi Ấn Độ )
- Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng ( Lí Bạch )
- Cảm xúc mùa thu (Đỗ Phủ)
B. Phần Tiếng Việt:
1. Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
2. Văn bản
3. Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
4. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
5. Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ
C. Phần Làm văn:
1. Cảm nghĩ về một hiện tượng đời sống hoặc một tác phẩm văn học
2. Viết bài văn tự sự
II. Cấu trúc đề thi:
1.Đề thi gồm hai phần:
a) Trắc nghiệm (3đ): gồm 15 câu. Nội dung: Văn học nước ngoài, Tiếng Việt và các bài văn học sử.
b) Tự luận (7đ): gồm 2 câu.
- Câu 1 (2đ): Viết một đoạn văn ngắn - khoảng 200 chữ - thể hiện cách hiểu của mình về một văn bản văn học.
- Câu 2 (5đ): Vận dụng kiến thức đời sống, kiến thức văn học và khả năng đọc hiểu văn bản để viết một bài văn nêu cảm nghĩ về một hiện tượng đời sống hoặc một tác phẩm văn học.
III. Dạng thức đề: (Những câu hỏi sau đây chỉ mang tính chất minh hoạ).
Phần tự luận:
Câu 1 (2đ):
1. Em hãy chỉ ra cốt lõi sự thật lịch sử và những chi tiết hoang đường kì ảo trong Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ. Nêu ý nghĩa của những chi tiết hoang đường kì ảo.
2. Nêu cảm nhận của em về nỗi niềm thương nhớ người yêu của cô gái trong bài ca dao Khăn thương nhớ ai.
3. Em hãy trình bày quan niệm sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm được thể hiện qua bài thơ Nhàn.
4. Cảm nhận của em về tình bạn sâu sắc, chân thành của tác giả được thể hiện qua bài thơ Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng (Lí Bạch).
Câu 2 (5đ):
1. Vẻ đẹp tâm hồn của con người Việt Nam được thể hiện qua những bài ca dao yêu thương, tình nghĩa.
2. Vẻ đẹp của trang nam nhi đời Trần nói riêng và con người Đại Việt nói chung được thể hiện qua bài thơ Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão.
3. Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên mùa hè và tâm hồn chan chứa tình yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu nhân dân, đất nước của Nguyễn Trãi được thể hiện qua bài thơ Cảnh ngày hè ( Nguyễn Trãi).
4. Cảm xúc, suy tư của Nguyễn Du về số phận bất hạnh của Tiểu Thanh nói riêng và những con người tài hoa bạc mệnh nói chung được thể hiện qua bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí (Nguyễn Du).
----------------------------------------------------------

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK 1 (2009-2010) MÔN NGỮ VĂN K 12 BAN KHTN

I. Nội dung ôn tập và cấu trúc đề: Đề thi gồm 3 câu với những nội dung sau:
Câu 1 ( 2điểm): Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác gia, tác phẩm văn học Việt Nam.
1- Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX..
2- Tuyên ngôn độc lập - Hồ Chí Minh ( Tác giả, tác phẩm)
3- Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc- Phạm Văn Đồng
4- Tây Tiến – Quang Dũng
5- Việt Bắc - Tố Hữu ( Tác giả, tác phẩm)
6- Đất Nước ( trích trường ca Mặt đường khát vọng - Nguyễn Khoa Điềm)
7- Sóng – Xuân Quỳnh
8- Đàn ghi ta của Lorrca – Thanh Thảo.
9- Người lái đò Sông Đà ( trích) - Nguyễn Tuân
10- Ai đã đặt tên cho dòng sông? ( trích)- Hoàng Phủ Ngọc Tường)

Câu 2 ( 3 điểm): Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn
1- Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
2- Nghị luận về một hiện tượng đời sống
Câu 3 ( 5 điểm): Vận dụng khả năng đọc - hiểu và kiến thức văn học để viết bài nghị luận văn học
1- Tuyên ngôn độc lập - Hồ Chí Minh ( Tác giả, tác phẩm)
2- Tây Tiến – Quang Dũng
3- Việt Bắc - Tố Hữu ( Tác giả, tác phẩm)
4- Đất Nước ( trích trường ca Mặt đường khát vọng - Nguyễn Khoa Điềm)
5- Sóng – Xuân Quỳnh
6- Đàn ghi ta của Lorca – Thanh Thảo.
7- Người lái đò Sông Đà ( trích) - Nguyễn Tuân
8- Ai đã đặt tên cho dòng sông? ( trích)- Hoàng Phủ Ngọc Tường)-

II. Đề minh họa:  (Thời gian làm bài 90 phút)

Câu 1 ( 2 điểm): Hãy nêu những đặc điểm cơ bản của phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh?

Câu 2 ( 3 điểm): Nêu suy nghĩ của anh/chị về ý kiến sau của Ăng ghen: Trang bị quý nhất của con người là khiêm tốn và giản dị.

Câu 3 ( 5 điểm): Cảm nhận của anh (chị) về đoạn thơ sau trong bài Việt Bắc của Tố Hữu:

Nhớ gì như nhớ người yêu
Trăng lên đầu núi nắng chiều lưng nương
Nhớ từng bản khói cùng sương
Sớm khuya bếp lửa người thương đi về.
Nhớ từng rừng nứa bờ tre
Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê vơi đầy.

Thứ Tư, 9 tháng 12, 2009

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK I (2009-2010) MÔN NGỮ VĂN LỚP 12 (Nâng cao)

I. Nội dung ôn tập :
1. Phần văn học:
a) Văn học sử: Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX
b) Tác gia:
- Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh
- Tố Hữu
- Nguyễn Tuân
c) Văn bản văn học:
- Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh)
- Tây Tiến (Quang Dũng)
- Việt Bắc (Tố Hữu)
- Tiếng hát con tàu (Chế Lan Viên)
- Đất Nước (Trích trường ca Mặt đường khát vọng của Nguyễn Khoa Điềm)
- Sóng (Xuân Quỳnh)
- Đàn ghi ta của Lor-ca ( Thanh Thảo)
- Người lái đò sông Đà (Nguyễn Tuân)
- Ai đã đặt tên cho dòng sông ? (Hoàng Phủ Ngọc Tường)
- Hồn Trương Ba da hàng thịt (Lưu Quang Vũ)
2. Phần tiếng Việt:
- Luật thơ
- Phong cách ngôn ngữ khoa học
3. Làm văn:
a) Nghị luận xã hội:
- Nghị luận về một tư tưởng đạo lí
- Nghị luận về một hiện tượng đời sống
b) Nghị luận văn học:
- Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
- Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học
II. Cấu trúc đề thi :
1. Đề thi gồm 3 câu :
Câu 1 (2 điểm) : Kiểm tra kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm văn học VN
Câu 2 (3 điểm) : Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống viết một bài nghị luận xã hội ngắn (khoảng 300 chữ - tương đương 1,5 trang giấy vở học sinh) nghị luận về một tư tưởng đạo lí hoặc một hiện tượng đời sống.
Câu 3 (5 điểm) : Vận dụng khả năng đọc - hiểu và kiến thức văn học để viết bài nghị luận văn học (khoảng 600 - 700 chữ - tương đương 3 trang giấy vở học sinh)
2. Thời gian làm bài : 90 phút (không kể phát đề)
III. Dạng thức đề: (Lưu ý : những câu hỏi sau đây chỉ có tính chất minh họa)
Câu 1:
1. Nêu những thể thơ tiếng Việt thường gặp.
2. Phong cách ngôn ngữ khoa học có những đặc điểm chung nào ?
3. Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1975 ?
4. Nêu những nét chính về quan điểm sáng tác văn học của Hồ Chí Minh
5. Nêu hoàn cảnh ra đời của bản Tuyên ngôn độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh
6. Tại sao nói thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị sâu sắc ?
7. Cách hiểu của anh (chị) về 4 câu thơ đề từ của bài Tiếng hát con tàu (Chế Lan Viên)
Câu 2 :
1. Viết một bài văn ngắn khoảng 300 chữ bàn về một trong các vấn đề sau:
- Học để chung sống, học để tự khẳng định mình.
- Trung thực là một phẩm chất tốt đẹp của con người.
- Thất bại chỉ là thử thách
2. Viết bài văn ngắn khoảng 300 chữ giải thích câu nói của M. Xi-xê-rông: “Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành động.”
3. Viết bài văn ngắn khoảng 300 chữ giải thích câu nói của David Landes : “Kẻ thù lớn nhất của thành công là thành công”.
Câu 3 :
1. Anh chị hãy phân tích những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng)
2.Bình giảng đoạn thơ sau trong bài Việt Bắc : “Mình về mình có nhớ ta …Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”
3. Hình tượng con sông Đà trong tùy bút Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân.
4. Hình tượng người lái đò trong tùy bút Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân.
5. Những phát hiện độc đáo về vẻ đẹp và chất thơ của sông Hương trong bài bút kí Ai đã đặt tên cho dòng sông ? (Hoàng Phủ Ngọc Tường)
6. Bình giảng hai khổ cuối trong bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh.
7. Tư tưởng nhân dân trong Đất Nước – trích trường ca Mặt đường khát vọng của Nguyễn Khoa Điềm.
------------------------------------------------------------------

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK 1 (2009-2010) MÔN NGỮ VĂN K 11 BAN KHTN

I. Nội dung ôn tập
1. Văn:

-Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến)
-Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu)
- Khái quát VHVN từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945
- Hai đứa trẻ (Thạch Lam)
- Nam Cao
- Chí Phèo (Nam Cao)
- Vĩnh biệt Cửu Trùng đài (Trích kịch Vũ Như Tô - Nguyễn Huy Tưởng)

2.Tiếng Việt:

- Phong cách ngôn ngữ báo chí
- Bản tin

3.Làm văn:

-Thao tác lập luận phân tích
-Thao tác lập luận so sánh

II. Cấu trúc đề thi: Đề thi gồm có 3 phần:

1. Trắc nghiệm ( Văn học sử, Tiếng Việt )( 15 câu - 3đ)
2. Nghi luận xã hội (2đ)
3. Nghị luận văn học (5đ)

III. Dạng thức đề thi: Xem các ví dụ minh họa sau:

Phần trắc nghiệm : (15 câu)
Phần tự luận:
Câu 1 (2đ)
Viết một đoạn văn khoảng 300 chữ, trình bày suy nghĩ của anh chị về tính ích kỉ và lòng vị tha (hoặc: tính trung thực, phương pháp học tập…).
Câu 2 (5đ)

- Trình bày cảm nhận của anh chị về bài thơ Thu điếu của Nguyễn Khuyến.
- Giá trị nhân đạo của truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam).
- Trình bày cảm nhận của anh chị về hình tượng Huấn Cao trong tác phẩm Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân.
- Bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người của Chí Phèo trong truyện ngắn cùng tên của Nam Cao.

Thứ Bảy, 28 tháng 11, 2009

KẾ HOẠCH CÔNG TÁC 2009 - 2010


        SỞ GD-ĐT BÌNH ĐỊNH                  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn                   Độc lập – Tự do – Hạnh  phúc
                      =oOo=                                                             ----------------

KẾ HOẠCH CÔNG TÁC NĂM HỌC 2009-2010
Tổ  Ngữ Văn

I. ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ:
1. Số lượng GV : 6 (3 nam, 3 nữ)

Stt
Họ và tên
C. danh
C/môn,
N.vụ
P.công GD
Kiêm  nhiệm
Ghi chú
1
Võ Công Trí
Tổ trưởng
Th.sĩ ;
GVG
12V, 12S-Đ, 12A
TKHĐ
TTrND, CN12V

2
Đỗ Em
Phó HT
Th.sĩ
GVDG
12L,12H, 12A1



3
Trần Hà Nam
GV
Th.sĩ GVDG
10V,10A, 12T, 12Si, 12A2

CN10V-A

4
Lê Thị Kim Tuyết
GV
ĐH, GVG
11V, 11T, 11A2.
CN 11V

5
Nguyễn Thị Thùy Dương
GV
ĐH
11A, 11S-Đ, 11H, 11Si


6
Nguyễn Thị Hồng Khánh
GV
ĐH
11L,11A1, 10T-L, 10H-Si, 10A1
CN10T-L


2. Thuận lợi:
- Trình độ chuyên môn khá, đều: 50% GV có trình độ thạc sĩ ; 66,7% GV đã đạt danh hiệu GVDG cấp tỉnh. Những GV trẻ  mới về trường vốn là những sinh viên giỏi ở trương ĐH
- Tuổi nghề bình quân là 16,1 năm (cao nhất 25 năm, thấp nhất 01 năm)
- Tất cả GV đều nhiệt tình trong công tác và có kỉ luật lao động tốt.
3. Khó khăn:
- Không có khó khăn gì đáng kể
           
II. NHỮNG CÔNG VIỆC VÀ BIỆN  PHÁP  THỰC HIỆN : 

Thứ Sáu, 27 tháng 11, 2009

Clip: Khiêu vũ tại giải Thể thao liên trường

Tại Đại hội thể thao liên trường tháng 11 vừa qua, cô Nguyễn Thị Hồng Khánh, giáo viên trẻ của Tổ Văn đã tham gia tiết mục khiêu vũ và xuất sắc đạt giải Nhất khiêu vũ cùng với bạn nhảy là thầy Chung (Thể dục). Tổ Văn xin giới thiệu video clip tiết mục khiêu vũ Rhumba trong hội thi.
Cô Khánh trong bộ đầm trắng cùng bạn nhảy đã trình diễn những bước nhảy uyển chuyển, được nhiều khán giả tán thưởng.

Thứ Năm, 26 tháng 11, 2009

Sáng tác của học sinh

Trên báo "Áo Trắng" số 27 ra ngày 1/7/2008 đã xuất hiện tên của hai học sinh trường chuyên Lê Quý Đôn - Bình Định. Một người là nhân vật rất quen thuộc với anh em LSSF đến từ tập thể VK7 - black229 . Người khác là một em học sinh đến từ tập thể VK8 tên là Đào Thị Thanh Thuỷ. Blackrose xin được đưa ra đây tác phẩm của hai người để mọi người cùng thưởng thức. Rất mong là chúng ta sẽ còn được nhìn thấy nhiều tên tuổi của học sinh trường chuyên Lê Quý Đôn trên các tạp chí, làm rạng danh trường chuyên.


HƠI ẤM TÌNH NGƯỜI
Đào Thị Thanh Thủy (VK8)


Ngồi giữa hàng rau, cô bé không ngớt mời khách nhưng đôi mắt trong veo vẫn chú ý tới góc chợ. Nơi ấy bốc lên một thứ mùi kinh tởm của rác rưởi.

Mùi mồ hôi và cống rãnh hòa quyện giữa cái nóng oi bức khiến ai đi ngang cũng nhăn mặt và bước vội vã hơn. Bà lão ngồi đó. Co ro. Khúm núm. Chiếc nón rách tươm che gần kín khuôn mặt, chỉ để lộ đôi môi nhợt nhạt và chiếc cằm xương xương.

Giữa không gian xô bồ, hỗn độn, bà như chết lặng. Thỉnh thoảng, đôi bàn tay chia sạm giơ lên, chới với như cố bám một vật vô hình nào đó. Vài người động lòng némvài đồng xu rồi nhanh chóng bước đi. đồng xu lăn trên mặt đất rồi nằm chết gí một chỗ, lạnh lùng, hờ hững. Bà cụ cúi đầu, đôi môi mấp máy cảm ơn. Bàn tay nhặt đồng xu trong lớp đất bụi rồi cẩn thận bỏ vào túi.

Tan chợ, cô bé định ra về nhưng bàn tay chạm phải đồng tiền khi ăn sáng mà cô bé định bỏ heo đất. Hình ảnh bà cụ hiện ra thôi thúc ... Cô bé cầm đồng tiền, tiến đến chỗ bà cụ khắc khổ ấy. Nhẹ nhàng, cô bé ngồi xuống nắm lấy bàn tay gầy guộc rồi bỏ đồng xu vào ... tiếng cô bé nhẹ như gió thoảng. Bà cụ ngẩng lên, khuôn mặt hốc hác nhưng đôi mắt ánh lên những tia nhìn ấm áp.

Ánh mắt cười! Cô bé ngạc nhiên trước thái độ của bà cụ. Số tiền ấy có nhiều gì đâu nhỉ? Cô bé vừa đi vừa nghĩ rồi bất chợt quay lại nhìn. Phía góc chợ, bà cụ đội nón rách che gần kín khuôn mặt, bàn tay giơ lên cầu mong sự bố thí. Nhưng bàn tay còn lại vẫn nắm chặt đồng xu lúc nãy ... Đôi mắt cô bé bỗng gợn sóng. Phải chăng là thế?


Thứ Tư, 25 tháng 11, 2009

ĐỀ ÁN CÔNG TÁC NĂM HỌC 2009 – 2010

Đề án công tác năm học 2009-2010 của trường THPT chuyên Lê Quý Đôn gồm những nội dung sau:
I.  TÌNH HÌNH CHUNG :
1)  Về đội ngũ cán bộ, giáo viên :
a) Về số lượng : Toàn trường có 48 CB-GV.  Trong  đó, BGH : 02 ; GV : 39 ; CBNV : 07.  Trong số 39 GV có 04 GV mới về nhận công tác tại trường gồm các môn Tiếng Anh, Sử, Địa và Thể dục ; có 03 GV đang theo học cao học tại Hà Nội và Tp HCM. Đến tháng 12/2009 có 01 GV sẽ nghỉ hưu
b) Về chất lượng :  15/41 GV có trình  độ thạc sĩ, chiếm 36,59% ; 17/41 GV đã đạt danh hiệu GVgiỏi và GV dạy giỏi cấp tỉnh, chiếm 41,46%.
c)  Năm học này, tuy lực lượng GV có được bổ sung nhưng với định mức biên chế ở  trường chuyên cùng với việc nhà trường sắp xếp cho một số GV đi học để nâng cao trình độ nên ở một số bộ môn như  Hóa, GDCD bình quân GV phải dạy trên 20 tiết /tuần.
2)  Về học sinh :
a) Số lượng :
- Toàn trường có 749 HS,  trong đó, khối 10 có  159 HS, khối 11 có 302 HS và khối 12 có 288 HS. So với năm học 2008 – 2009 giảm 9,21%. Lý do số lượng tuyển sinh lớp 10  sụt giảm lớn, so với năm 2008-2009 giảm 48,23%. Nhiều lớp số lượng HS quá thấp so với chỉ tiêu. Cụ thể như lớp 10Văn: 11HS (31,4%) ; 10Lý: 16 HS (45,7%); 10Toán: 19 HS (54,3%) ;  10Sinh: 17 HS (48,6%). Sự sụt giảm đáng kể số lượng HS khối 10 năm nay khiến cho nhà trường bị động trong kế hoạch hoạt động dạy và học.
- Tổng số lớp : 27 trong đó, khối 10 có 7 lớp (gồm 6 lớp chuyên và 1 lớp không chuyên) ; khối 11 có 10 lớp (gồm 8  lớp chuyên và 2 lớp không chuyên) ; khối 12 có 10 lớp (gồm 8 lớp chuyên và 2 lớp không chuyên). So với năm học trước giảm 02 lớp.
b) Về chất lượng HS : Ưu điểm là đại bộ phận HS đều chăm học, có ý thức rèn luyện, phấn đấu rõ rệt. Tuy nhiên mặt bằng HS không đồng đều giữa các lớp, các lớp Văn, Sử-Địa, Sinh vật năng lực học tập có hạn chế hơn so với các lớp Hóa, Toán, tiếng Anh. Nhiều HS ở huyện có khó khăn về chỗ ở và điều kiện học tập.
   

Hình ảnh blog