Thứ Hai, 9 tháng 12, 2013
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 11CB - NĂM HỌC 2013 - 2014
Thứ Ba, 3 tháng 4, 2012
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK2 NGỮ VĂN 12 NÂNG CAO
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 12 NÂNG CAO HK2
NĂM HỌC 2011 - 2012
I. PHẦN CHUNG (5,0 điểm)
Câu I. (2,0 điểm): Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm văn học Việt Nam và tác giả, tác phẩm văn học nước ngoài.
VĂN HỌC VIỆT
- Vợ nhặt – Kim Lân
- Vợ chồng A Phủ (trích) - Tô Hoài
- Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành
- Những đứa con trong gia đình (trích) - Nguyễn Thi
- Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu
VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI
- Thuốc - Lỗ Tấn
- Số phận con người (trích) – Sô-lô-khốp
- Ông già và biển cả (trích) – Hê-minh-uê.
Yêu cầu: Nắm vững hoàn cảnh ra đời – ý nghĩa của từng tác phẩm; những nét đặc sắc trong nội dung và nghệ thuật của từng tác phẩm; tóm tắt ngắn gọn các tác phẩm.
Câu II. (3,0 điểm): Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn (không quá 400 từ).
- Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.
- Nghị luận về một hiện tượng đời sống.
YÊU CẦU: Nắm vững kĩ năng viết bài Nghị luận Xã hội, chú trọng vào các nội dung:
+ Nghị luận về một tư tưởng đạo lý: tình cảm nhân ái, quan hệ cộng đồng, rèn luyện nhân cách, kĩ năng sống
+ Nghị luận về một hiện tượng đời sống: các vấn đề về môi trường sinh thái, cơ hội và thách thức đối với thanh niên hiện nay, tình trạng suy thoái đạo đức trong một bộ phận thanh niên, những tấm gương người tốt việc tốt.
II. PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)
Vận dụng khả năng đọc - hiểu và kiến thức văn học để viết bài nghị luận văn học.
- Vợ nhặt – Kim Lân
- Vợ chồng A Phủ (trích) - Tô Hoài
- Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành
- Những đứa con trong gia đình (trích)- Nguyễn Thi
- Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu
- Một người Hà Nội - Nguyễn Khải
YÊU CẦU:
Nắm vững kĩ năng viết bài nghị luận văn học, các vấn đề thuộc nội dung tư tưởng, nghệ thuật, phong cách nhà văn trong từng tác phẩm. Kĩ năng phân tích nhân vật, diễn biến tâm trạng, các chi tiết tình tiết của tác phẩm hướng tới làm rõ chủ đề - tư tưởng – cảm hứng của văn học thời đại. Chú trọng: khuynh hướng sử thi, cảm hứng nhân đạo, quan niệm về con người trong từng chặng đường, giai đoạn.
GV GIẢNG DẠY
TRẦN HÀChủ Nhật, 25 tháng 9, 2011
Tập huấn chuẩn bị triển khai website Lê Quý Đôn
Hoạt động đầu tiên là tập huấn cách thiết kế website, do thầy Trần Hà Nam - giáo viên tổ Văn hướng dẫn.
Dự kiến website thử nghiệm sẽ ra mắt vào 15.10.2011
Thứ Tư, 7 tháng 9, 2011
NGÀY KHAI TRƯỜNG
- HÀ KIỀU MYNgày khai trường05/09/2011 2:03Ngày khai giảng, niềm vui được gặp thầy gặp bạn, xen lẫn sự háo hức và nôn nao trước những thử thách mới mẻ đang chờ đón. Một năm học mới đang đến, tôi đếm từng nhịp thời gian, nâng niu từng khoảnh khắc chờ đợi được lắng nghe tiếng trống tựu trường cuối cùng của những năm tháng học trò.
Một năm học mới đang đến, chúng tôi, chẳng hẹn mà lên, cùng nhau quét dọn phòng ốc, xếp bàn xếp ghế, rồi lại rủ nhau đi mua bóng bay. Chẳng ai nói ra, nhưng tất cả đều muốn mình góp một phần nào đó, muốn để lại chút dấu ấn nào đó cho một ngày vốn thật đặc biệt.
Một năm học mới đang đến, trong niềm vui còn là nỗi lo lắng cho tương lai.
Năm cuối cấp, là năm của những áp lực học hành thi cử, năm của những sự quyết định hướng rẽ cho đôi chân, là một năm mà chúng tôi phải rèn luyện nghị lực và bản lĩnh, phải bồi đắp niềm tin và ước mơ, phải tập chịu trách nhiệm với bản thân, với gia đình, với thầy cô và với cả xã hội. Chúng tôi phải thấy được sự cần thiết phải nỗ lực hơn nữa trên hành trình tự khẳng định bản thân mình.
Là thành viên của một trường chuyên có uy tín trong nước, tôi ít nhiều tiếp cận với những cải cách ấy trực tiếp và sâu sắc hơn. Các bạn chuyên tự nhiên vui mừng khấp khởi khi nghe thông tin Bộ GD-ĐT đang cân nhắc tuyển thẳng học sinh đạt giải quốc gia vào đại học, các bạn chuyên ngoại ngữ thì mong ngóng đến ngày sẽ được học chương trình tiếng Anh theo chuẩn Âu, Mỹ… Dù gì đi nữa, đi đôi với niềm vui cũng là thách thức và trách nhiệm. Chính bởi thế, cần lắm những sự hỗ trợ, những sự quan tâm và đầu tư hơn nữa của người lớn, theo sát và giúp đỡ cho chúng tôi.
Mùa thu với nắng dịu ấm áp đang đến, gieo vào lòng mỗi học sinh chúng tôi những niềm tin và hy vọng, về một năm học mới với nhiều thành công. Hy vọng rằng, một năm học không chỉ những kiến thức trong sách vở mà những giá trị làm người cũng ngày càng được đặt nặng. Một năm học hạn chế tối đa tiêu cực, đưa học sinh đến được sự hoàn thiện chân - thiện - mỹ.
Xin được gửi đến các thầy cô những lời chúc sức khỏe, mong các thầy cô đạt được nhiều niềm vui và thành công trong sự nghiệp trồng người. Gửi đến các bạn học sinh, nhất là những học sinh lần cuối cùng được dự buổi lễ tựu trường, lời chúc và những niềm tin chân thành nhất. Mong tất cả chúng ta có đủ sức khỏe, quyết tâm và nghị lực để tiếp tục chinh phục những bến bờ tri thức.
Hà Kiều My
(Lớp 12, Trường chuyên Lê Quý Đôn, Bình Định)
KHÔI PHỤC BLOG TỔ VĂN
Thứ Tư, 3 tháng 3, 2010
CLBVH Lê Quý Đôn tham gia đêm Nguyên Tiêu
- Hà Thanh Hưng 12V
- Lê Thị Diễm Lệ, 10A1
- Trần Thị Kiều, 11S-Đ
- Hà Kiều My, 10A
Sau đây là một số hình ảnh GV và học sinh Lê Quý Đôn tại hội thơ:
Thứ Sáu, 8 tháng 1, 2010
Sáng tác dự thi
Níu chi một chút nắng mai
Níu làm sao được hình hài gió tơ
Níu chi một chút ngây thơ
Níu làm sao được giấc mơ thuở nào…
Em về níu bóng thanh cao
Anh về níu lấy hồng hào tuổi thơ
Ô hay! Ai níu được tờ
Lịch bay, ngày tháng xa mờ bay theo…
Ai đâu níu chút cheo leo
Ai đâu níu chút eo sèo chợ đông
Ai đâu níu lấy chờ mong
Thương ai níu giữ ngày trông tháng chờ…
Sao em níu cả cơn mơ
Sao tôi níu cả dật dờ hoài mong
Giá ta níu được một lần:
Nụ cười - một nửa, bâng khuâng - một hòn.
Níu chăng ánh mắt trần gian
Níu chăng một chút huy hoàng chóng phai
Thôi về, ta níu hình hài
Níu ta. Dù chỉ một vài phút giây.
Hà Thanh Hưng – 12 Văn
Thứ Sáu, 1 tháng 1, 2010
DANH SÁCH BÀI DỰ THI SÁNG TÁC 2010
1. Lớp 11T:
- Đơn phương (tản văn)- Nguyễn Hữu Hoàng
- Nhớ (thơ) - Nguyễn Hữu Hòang - Nguyễn Kim
2. Lớp 11V:
- Vào hạ (thơ) - Lê Đức Hoàng Vân
- Cảm ơn (thơ) - Lê Đức Hoàng Vân
- Lá thư màu tím (thơ) - Lê Đức Hoàng Vân
- Trường cũ (thơ) - Lê Đức Hoàng Vân
- Vào thu (thơ) - Lê Đức Hoàng Vân
- Rực lửa hoàng hôn (truyện) - Trần Thị Hà
3. Lớp 10A1:
- Tiếng thầy (thơ) - Lê Thị Diễm Lệ
4. Lớp 11A1:
- Tâm sự nhỏ của con (tản văn) - Nguyễn Đặng Thùy Trang
- Tản mạn trời mưa (tản văn) - Nguyễn Đặng Thùy Trang
- Trở về (tản văn) - Nguyễn Đặng Thùy Trang
- Cuộc sống nhỏ (tản văn) - Nguyễn Đặng Thùy Trang
- Ký ức và hoài niệm (tản văn) - Nguyễn Đặng Thùy Trang
5. Lớp 12L:
- Thơ (3 bài) - Trịnh Đình Hiển
6. Lớp 10V-A:
- Thoáng tâm tư (thơ) - Trần Thái Diễm Chi
- Phương và em (thơ) - Trần Thái Diễm Chi
- Cào cào lá tre (truyện ngắn) - Trần Thái Diễm Chi
- Thầy ơi, cảm ơn và xin lỗi (tản văn) - Hồ Ngọc Quý
- Lớp trưởng (tản văn) - Đỗ Lê Bảo Duyên
- Gió và mưa (tản văn) - Đỗ Lê Bảo Duyên
- Ký ức (thơ)- Hồ Ngọc Quý
- Một thoáng trở về (thơ)- Hà Kiều My
- Ngày nhà giáo Việt Nam (thơ)- Nguyễn Nhật Thu
- Chợt nhớ (thơ) - Nguyễn Thị Ngọc Ngà
7. Lớp 10T-L:
- Bà (tản văn) - Hoàng Tố Quyên
- Gửi thầy (thơ) - Hoàng Tố Quyên
8. Lớp 12Si:
- Để (thơ) - Trần Ngọc Quý
- Vẻ lặng lẽ toả sáng (truyện ngắn) - Trần Thị Diệu Hiền
9. Lớp 11Si:
- Thầy (truyện ngắn) - Trương Thị Bích Hoa
10. Lớp 11L:
- Người yêu bí mật (truyện ngắn) - Thùy Linh
- Vectơ tình bạn (truyện ngắn) - Nguyễn Quang Khải
11. Lớp Văn khóa 7 (2005 - 2008):
- Thầy đâu (thơ) - Hoàng Thanh Hải
12. Lớp 11A2
- Như một chú ếch con sống nơi trời rộng - Cao Nữ Hòang Oanh
- Vạch mốc - Trần Thị Mỹ Huệ
13. Lớp 11S-Đ
- Thức dậy (thơ) - Trần Thị Kiều
- Trường xưa (thơ) - ?
14. Lớp 12A
- Nắng (truyện ngắn) - Tạ Thị Bích Hồng
15. Lớp 10H-Si
- Bụi phấn (thơ) - Đoàn Thị Phương Trinh
16. Lớp 12T
- Học kỳ thứ 24 (tản văn) - Lê Thanh Hoài
17. Lớp 12S-Đ:
- Nhớ (thơ) - Trần La Đô
- Chung đuờng(thơ) - Trần Phan Hiển
18. Lớp 12A1
- Cô - niềm tin (truyện ngắn) - Mai Tường Vân
19. Lớp 11H
- Cuối đông (truyện ngắn) - Trần Nguyễn Hoàng Minh
20. Lớp 12A2
- Biết yêu thương để trưởng thành (truyện ngắn) - Diệp Thị Bích Trâm
- Tuổi mười tám (thơ) - Phan Thị Hồng Nhiệm
21. Lớp 11A
- Vài trang ký ức! (tản văn) - Trần Hữu Đức Uy
- Quê nội (truyện ngắn) - Mai Vũ Phương Nguyên
22. Lớp 12V
- Níu (thơ) - Hà Thanh Hưng
23. Lớp 12H
- Quên (thơ) - Nguyễn Thị Xuân Hiếu
- Xa nhà (thơ) - Phan Thị Thanh Nhàn
- Con đường kỉ niệm (thơ) - Lê Bá Thông
(Danh sách tiếp tục cập nhật...)
Thứ Bảy, 26 tháng 12, 2009
Đề và đáp án thi HK1 môn Ngữ Văn 10 NC (2009 - 2010)
Mã đề: 135 |
Thứ Sáu, 25 tháng 12, 2009
ĐÁP ÁN MÔN NGỮ VĂN 12 NÂNG CAO
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – (2009-2010)
Môn: Ngữ văn – lớp 12 (NC)
Thời gian làm bài : 90 phút (không kể phát đề)
Ngày kiểm tra : 25 - 12 - 2009
Câu 1 (2 điểm) : Nêu những đặc điểm chung của phong cách ngôn ngữ khoa học.
Câu 2 (3 điểm) : Viết một bài văn ngắn khoảng 300 chữ, trình bày cách hiểu của mình về mục đích học tập mà UNESCO đã nêu ra: Học để chung sống, học để tự khẳng định mình.
Câu 3 (5 điểm) : Tư tưởng nhân dân trong chương thơ Đất Nước – trích trường ca Mặt đường khát vọng của Nguyễn Khoa Điềm.
----------------------------- Hết ------------------------------
Thứ Tư, 16 tháng 12, 2009
Bài dự thi - 11T
Nguyễn Hữu Hoàng – 11 Toán
Nhớ
Lặng lẽ trong em một nỗi buồn
Vì sao nhung nhớ, nhớ đâu đây
Cành liễu thu đưa vờn gió lượn
Ôi cặp bồ câu ngơ ngác bay.
Dịu dàng dáng ngọc khung cửa sổ
Làn mây thỏa ước bóng chiều sa,
Ngoài kia lá rụng theo gió cuốn
Cho nỗi lòng em lại nhớ nhà.
Nguyễn Hữu Hoàng – Nguyễn Kim – 11 toán
Thứ Bảy, 12 tháng 12, 2009
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I (09 - 10) LỚP 10 NC
A.Phần văn học:
1.Văn học Việt Nam:
a) Văn học sử:
- Tổng quan văn học Việt Nam
- Khái quát văn học dân gian Việt Nam
- Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
b) Văn bản văn học:
- Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ.
- Tấm Cám.
- Ca dao: Ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa; Ca dao hài hước.
- Tỏ lòng (Phạm Ngũ Lão)
- Cảnh ngày hè ( Nguyễn Trãi)
- Nhàn ( Nguyễn Bỉnh Khiêm )
- Đọc Tiểu Thanh kí ( Nguyễn Du )
B. Phần Tiếng Việt:
1. Văn bản văn học
3. Đặc điểm của văn bản nói và văn bản viết
6. Luyện tập về biện pháp tu từ
C. Phần Làm văn:
1. Lập ý và viết đoạn văn theo những yêu cầu khác nhau
II. Cấu trúc đề thi:
1.Đề thi gồm hai phần:
a) Trắc nghiệm (3đ): gồm 15 câu. Nội dung: Văn học Việt
b) Tự luận (7đ): gồm 2 câu.
- Câu 1 (2đ): Viết một đoạn văn ngắn - khoảng 200 chữ - thể hiện cách hiểu của mình về một văn bản văn học.
- Câu 2 (5đ): Vận dụng kiến thức đời sống, kiến thức văn học và khả năng đọc hiểu văn bản để viết một bài văn nêu cảm nghĩ về một hiện tượng đời sống hoặc một tác phẩm văn học.
III. Dạng thức đề: (Những câu hỏi sau đây chỉ mang tính chất minh hoạ).
Phần tự luận:
Câu 1 (2đ):
1. Em hãy chỉ ra đặc trưng của kiểu truyện cổ tích thần kỳ trong truyện Tấm Cám. Vai trò của yếu tố kỳ ảo trong truyện.
2. Kinh nghiệm sống của cha ông ta trong tục ngữ về đạo đức, lối sống.
3. Em hãy trình bày tư tưởng Nguyễn Bỉnh Khiêm được thể hiện qua bài thơ Nhàn.
Câu 2 (5đ):
1. Vẻ đẹp trong đời sống tình cảm dân tộc được thể hiện qua những bài ca dao yêu thương, tình nghĩa.
2. Hình ảnh, khí thế và nỗi niềm của trang nam nhi đời Trần nói riêng và con người Đại Việt nói chung được thể hiện qua bài thơ Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão.
3. Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi được thể hiện qua bài thơ Cảnh ngày hè ( Nguyễn Trãi).
4. Vẻ đẹp tình cảm nhân đạo của Nguyễn Du trong bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí
Thứ Năm, 10 tháng 12, 2009
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK 1 (2009-2010) MÔN NGỮ VĂN K 10 BAN KHTN
A.Phần văn học:
1.Văn học Việt Nam:
a) Văn học sử:
- Tổng quan văn học Việt Nam
- Khái quát văn học dân gian Việt Nam
- Khái quát văn học Việt nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
b) Văn bản văn học:
- Chiến thắng Mtao Mxây (trích Đăm Săn - sử thi Tây Nguyên)
- Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ.
- Tấm Cám.
- Truyện cười: Tam đại con gà, Nhưng nó phải bằng hai mày.
- Ca dao: Ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa; Ca dao hài hước.
- Tỏ lòng (Phạm Ngũ Lão)
- Cảnh ngày hè ( Nguyễn Trãi)
- Nhàn ( Nguyễn Bỉnh Khiêm )
- Đọc Tiểu Thanh kí ( Nguyễn Du )
2. Văn học nước ngoài:
- Uy-lít-xơ trở về ( Trích Ô-đi-xê - sử thi Hi Lạp )
- Ra-ma buộc tội ( Trích Ra-ma-ya-na - sử thi Ấn Độ )
- Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng ( Lí Bạch )
- Cảm xúc mùa thu (Đỗ Phủ)
B. Phần Tiếng Việt:
1. Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
2. Văn bản
3. Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
4. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
5. Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ
C. Phần Làm văn:
1. Cảm nghĩ về một hiện tượng đời sống hoặc một tác phẩm văn học
2. Viết bài văn tự sự
II. Cấu trúc đề thi:
1.Đề thi gồm hai phần:
a) Trắc nghiệm (3đ): gồm 15 câu. Nội dung: Văn học nước ngoài, Tiếng Việt và các bài văn học sử.
b) Tự luận (7đ): gồm 2 câu.
- Câu 1 (2đ): Viết một đoạn văn ngắn - khoảng 200 chữ - thể hiện cách hiểu của mình về một văn bản văn học.
- Câu 2 (5đ): Vận dụng kiến thức đời sống, kiến thức văn học và khả năng đọc hiểu văn bản để viết một bài văn nêu cảm nghĩ về một hiện tượng đời sống hoặc một tác phẩm văn học.
III. Dạng thức đề: (Những câu hỏi sau đây chỉ mang tính chất minh hoạ).
Phần tự luận:
Câu 1 (2đ):
1. Em hãy chỉ ra cốt lõi sự thật lịch sử và những chi tiết hoang đường kì ảo trong Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ. Nêu ý nghĩa của những chi tiết hoang đường kì ảo.
2. Nêu cảm nhận của em về nỗi niềm thương nhớ người yêu của cô gái trong bài ca dao Khăn thương nhớ ai.
3. Em hãy trình bày quan niệm sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm được thể hiện qua bài thơ Nhàn.
4. Cảm nhận của em về tình bạn sâu sắc, chân thành của tác giả được thể hiện qua bài thơ Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng (Lí Bạch).
Câu 2 (5đ):
1. Vẻ đẹp tâm hồn của con người Việt Nam được thể hiện qua những bài ca dao yêu thương, tình nghĩa.
2. Vẻ đẹp của trang nam nhi đời Trần nói riêng và con người Đại Việt nói chung được thể hiện qua bài thơ Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão.
3. Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên mùa hè và tâm hồn chan chứa tình yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu nhân dân, đất nước của Nguyễn Trãi được thể hiện qua bài thơ Cảnh ngày hè ( Nguyễn Trãi).
4. Cảm xúc, suy tư của Nguyễn Du về số phận bất hạnh của Tiểu Thanh nói riêng và những con người tài hoa bạc mệnh nói chung được thể hiện qua bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí (Nguyễn Du).
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK 1 (2009-2010) MÔN NGỮ VĂN K 12 BAN KHTN
Câu 1 ( 2điểm): Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác gia, tác phẩm văn học Việt Nam.
1- Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX..
2- Tuyên ngôn độc lập - Hồ Chí Minh ( Tác giả, tác phẩm)
3- Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc- Phạm Văn Đồng
4- Tây Tiến – Quang Dũng
5- Việt Bắc - Tố Hữu ( Tác giả, tác phẩm)
6- Đất Nước ( trích trường ca Mặt đường khát vọng - Nguyễn Khoa Điềm)
7- Sóng – Xuân Quỳnh
8- Đàn ghi ta của Lorrca – Thanh Thảo.
9- Người lái đò Sông Đà ( trích) - Nguyễn Tuân
10- Ai đã đặt tên cho dòng sông? ( trích)- Hoàng Phủ Ngọc Tường)
Câu 2 ( 3 điểm): Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn
1- Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
2- Nghị luận về một hiện tượng đời sống
Câu 3 ( 5 điểm): Vận dụng khả năng đọc - hiểu và kiến thức văn học để viết bài nghị luận văn học
1- Tuyên ngôn độc lập - Hồ Chí Minh ( Tác giả, tác phẩm)
2- Tây Tiến – Quang Dũng
3- Việt Bắc - Tố Hữu ( Tác giả, tác phẩm)
4- Đất Nước ( trích trường ca Mặt đường khát vọng - Nguyễn Khoa Điềm)
5- Sóng – Xuân Quỳnh
6- Đàn ghi ta của Lorca – Thanh Thảo.
7- Người lái đò Sông Đà ( trích) - Nguyễn Tuân
8- Ai đã đặt tên cho dòng sông? ( trích)- Hoàng Phủ Ngọc Tường)-
II. Đề minh họa: (Thời gian làm bài 90 phút)
Câu 1 ( 2 điểm): Hãy nêu những đặc điểm cơ bản của phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh?
Câu 2 ( 3 điểm): Nêu suy nghĩ của anh/chị về ý kiến sau của Ăng ghen: Trang bị quý nhất của con người là khiêm tốn và giản dị.
Câu 3 ( 5 điểm): Cảm nhận của anh (chị) về đoạn thơ sau trong bài Việt Bắc của Tố Hữu:
Nhớ gì như nhớ người yêu
Trăng lên đầu núi nắng chiều lưng nương
Nhớ từng bản khói cùng sương
Sớm khuya bếp lửa người thương đi về.
Nhớ từng rừng nứa bờ tre
Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê vơi đầy.
Thứ Tư, 9 tháng 12, 2009
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK I (2009-2010) MÔN NGỮ VĂN LỚP 12 (Nâng cao)
1. Phần văn học:
a) Văn học sử: Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX
b) Tác gia:
- Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh
- Tố Hữu
- Nguyễn Tuân
c) Văn bản văn học:
- Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh)
- Tây Tiến (Quang Dũng)
- Việt Bắc (Tố Hữu)
- Tiếng hát con tàu (Chế Lan Viên)
- Đất Nước (Trích trường ca Mặt đường khát vọng của Nguyễn Khoa Điềm)
- Sóng (Xuân Quỳnh)
- Đàn ghi ta của Lor-ca ( Thanh Thảo)
- Người lái đò sông Đà (Nguyễn Tuân)
- Ai đã đặt tên cho dòng sông ? (Hoàng Phủ Ngọc Tường)
- Hồn Trương Ba da hàng thịt (Lưu Quang Vũ)
2. Phần tiếng Việt:
- Luật thơ
- Phong cách ngôn ngữ khoa học
3. Làm văn:
a) Nghị luận xã hội:
- Nghị luận về một tư tưởng đạo lí
- Nghị luận về một hiện tượng đời sống
b) Nghị luận văn học:
- Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
- Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học
II. Cấu trúc đề thi :
1. Đề thi gồm 3 câu :
Câu 1 (2 điểm) : Kiểm tra kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm văn học VN
Câu 2 (3 điểm) : Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống viết một bài nghị luận xã hội ngắn (khoảng 300 chữ - tương đương 1,5 trang giấy vở học sinh) nghị luận về một tư tưởng đạo lí hoặc một hiện tượng đời sống.
Câu 3 (5 điểm) : Vận dụng khả năng đọc - hiểu và kiến thức văn học để viết bài nghị luận văn học (khoảng 600 - 700 chữ - tương đương 3 trang giấy vở học sinh)
2. Thời gian làm bài : 90 phút (không kể phát đề)
III. Dạng thức đề: (Lưu ý : những câu hỏi sau đây chỉ có tính chất minh họa)
Câu 1:
1. Nêu những thể thơ tiếng Việt thường gặp.
2. Phong cách ngôn ngữ khoa học có những đặc điểm chung nào ?
3. Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1975 ?
4. Nêu những nét chính về quan điểm sáng tác văn học của Hồ Chí Minh
5. Nêu hoàn cảnh ra đời của bản Tuyên ngôn độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh
6. Tại sao nói thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị sâu sắc ?
7. Cách hiểu của anh (chị) về 4 câu thơ đề từ của bài Tiếng hát con tàu (Chế Lan Viên)
Câu 2 :
1. Viết một bài văn ngắn khoảng 300 chữ bàn về một trong các vấn đề sau:
- Học để chung sống, học để tự khẳng định mình.
- Trung thực là một phẩm chất tốt đẹp của con người.
- Thất bại chỉ là thử thách
2. Viết bài văn ngắn khoảng 300 chữ giải thích câu nói của M. Xi-xê-rông: “Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành động.”
3. Viết bài văn ngắn khoảng 300 chữ giải thích câu nói của David Landes : “Kẻ thù lớn nhất của thành công là thành công”.
Câu 3 :
1. Anh chị hãy phân tích những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng)
2.Bình giảng đoạn thơ sau trong bài Việt Bắc : “Mình về mình có nhớ ta …Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”
3. Hình tượng con sông Đà trong tùy bút Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân.
4. Hình tượng người lái đò trong tùy bút Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân.
5. Những phát hiện độc đáo về vẻ đẹp và chất thơ của sông Hương trong bài bút kí Ai đã đặt tên cho dòng sông ? (Hoàng Phủ Ngọc Tường)
6. Bình giảng hai khổ cuối trong bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh.
7. Tư tưởng nhân dân trong Đất Nước – trích trường ca Mặt đường khát vọng của Nguyễn Khoa Điềm.
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK 1 (2009-2010) MÔN NGỮ VĂN K 11 BAN KHTN
1. Văn:
-Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến)
-Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu)
- Khái quát VHVN từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945
- Hai đứa trẻ (Thạch Lam)
- Nam Cao
- Chí Phèo (Nam Cao)
- Vĩnh biệt Cửu Trùng đài (Trích kịch Vũ Như Tô - Nguyễn Huy Tưởng)
2.Tiếng Việt:
- Phong cách ngôn ngữ báo chí
- Bản tin
3.Làm văn:
-Thao tác lập luận phân tích
-Thao tác lập luận so sánh
II. Cấu trúc đề thi: Đề thi gồm có 3 phần:
1. Trắc nghiệm ( Văn học sử, Tiếng Việt )( 15 câu - 3đ)
2. Nghi luận xã hội (2đ)
3. Nghị luận văn học (5đ)
III. Dạng thức đề thi: Xem các ví dụ minh họa sau:
Phần trắc nghiệm : (15 câu)
Phần tự luận:
Câu 1 (2đ)
Viết một đoạn văn khoảng 300 chữ, trình bày suy nghĩ của anh chị về tính ích kỉ và lòng vị tha (hoặc: tính trung thực, phương pháp học tập…).
Câu 2 (5đ)
- Trình bày cảm nhận của anh chị về bài thơ Thu điếu của Nguyễn Khuyến.
- Giá trị nhân đạo của truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam).
- Trình bày cảm nhận của anh chị về hình tượng Huấn Cao trong tác phẩm Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân.
- Bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người của Chí Phèo trong truyện ngắn cùng tên của Nam Cao.
Thứ Bảy, 28 tháng 11, 2009
KẾ HOẠCH CÔNG TÁC 2009 - 2010
Stt | Họ và tên | C. danh | C/môn, N.vụ | P.công GD | Kiêm nhiệm | Ghi chú |
1 | Võ Công Trí | Tổ trưởng | Th.sĩ ; GVG | 12V, 12S-Đ, 12A | TKHĐ TTrND, CN12V | |
2 | Đỗ Em | Phó HT | Th.sĩ GVDG | 12L,12H, 12A1 | ||
3 | Trần Hà | GV | Th.sĩ GVDG | 10V,10A, 12T, 12Si, 12A2 | CN10V-A | |
4 | Lê Thị Kim Tuyết | GV | ĐH, GVG | 11V, 11T, 11A2. | CN 11V | |
5 | Nguyễn Thị Thùy Dương | GV | ĐH | 11A, 11S-Đ, 11H, 11Si | ||
6 | Nguyễn Thị Hồng Khánh | GV | ĐH | 11L,11A1, 10T-L, 10H-Si, 10A1 | CN10T-L |
Thứ Sáu, 27 tháng 11, 2009
Clip: Khiêu vũ tại giải Thể thao liên trường
Cô Khánh trong bộ đầm trắng cùng bạn nhảy đã trình diễn những bước nhảy uyển chuyển, được nhiều khán giả tán thưởng.
Thứ Năm, 26 tháng 11, 2009
Sáng tác của học sinh
Đào Thị Thanh Thủy (VK8)
Ngồi giữa hàng rau, cô bé không ngớt mời khách nhưng đôi mắt trong veo vẫn chú ý tới góc chợ. Nơi ấy bốc lên một thứ mùi kinh tởm của rác rưởi.
Mùi mồ hôi và cống rãnh hòa quyện giữa cái nóng oi bức khiến ai đi ngang cũng nhăn mặt và bước vội vã hơn. Bà lão ngồi đó. Co ro. Khúm núm. Chiếc nón rách tươm che gần kín khuôn mặt, chỉ để lộ đôi môi nhợt nhạt và chiếc cằm xương xương.
Giữa không gian xô bồ, hỗn độn, bà như chết lặng. Thỉnh thoảng, đôi bàn tay chia sạm giơ lên, chới với như cố bám một vật vô hình nào đó. Vài người động lòng némvài đồng xu rồi nhanh chóng bước đi. đồng xu lăn trên mặt đất rồi nằm chết gí một chỗ, lạnh lùng, hờ hững. Bà cụ cúi đầu, đôi môi mấp máy cảm ơn. Bàn tay nhặt đồng xu trong lớp đất bụi rồi cẩn thận bỏ vào túi.
Tan chợ, cô bé định ra về nhưng bàn tay chạm phải đồng tiền khi ăn sáng mà cô bé định bỏ heo đất. Hình ảnh bà cụ hiện ra thôi thúc ... Cô bé cầm đồng tiền, tiến đến chỗ bà cụ khắc khổ ấy. Nhẹ nhàng, cô bé ngồi xuống nắm lấy bàn tay gầy guộc rồi bỏ đồng xu vào ... tiếng cô bé nhẹ như gió thoảng. Bà cụ ngẩng lên, khuôn mặt hốc hác nhưng đôi mắt ánh lên những tia nhìn ấm áp.
Ánh mắt cười! Cô bé ngạc nhiên trước thái độ của bà cụ. Số tiền ấy có nhiều gì đâu nhỉ? Cô bé vừa đi vừa nghĩ rồi bất chợt quay lại nhìn. Phía góc chợ, bà cụ đội nón rách che gần kín khuôn mặt, bàn tay giơ lên cầu mong sự bố thí. Nhưng bàn tay còn lại vẫn nắm chặt đồng xu lúc nãy ... Đôi mắt cô bé bỗng gợn sóng. Phải chăng là thế?





