Níu…
Níu chi một chút nắng mai
Níu làm sao được hình hài gió tơ
Níu chi một chút ngây thơ
Níu làm sao được giấc mơ thuở nào…
Em về níu bóng thanh cao
Anh về níu lấy hồng hào tuổi thơ
Ô hay! Ai níu được tờ
Lịch bay, ngày tháng xa mờ bay theo…
Ai đâu níu chút cheo leo
Ai đâu níu chút eo sèo chợ đông
Ai đâu níu lấy chờ mong
Thương ai níu giữ ngày trông tháng chờ…
Sao em níu cả cơn mơ
Sao tôi níu cả dật dờ hoài mong
Giá ta níu được một lần:
Nụ cười - một nửa, bâng khuâng - một hòn.
Níu chăng ánh mắt trần gian
Níu chăng một chút huy hoàng chóng phai
Thôi về, ta níu hình hài
Níu ta. Dù chỉ một vài phút giây.
Hà Thanh Hưng – 12 Văn
Thứ Sáu, 8 tháng 1, 2010
Thứ Sáu, 1 tháng 1, 2010
DANH SÁCH BÀI DỰ THI SÁNG TÁC 2010
Đợt 1 của cuộc vận động sáng tác cho học sinh Lê Quý Đôn chỉ còn 9 ngày nữa là sơ kết. Hiện nay, các bài dự thi của học sinh đã đăng trên diễn đàn, chuẩn bị cho bầu chọn. Sau đây là danh sách các bài:
1. Lớp 11T:
- Đơn phương (tản văn)- Nguyễn Hữu Hoàng
- Nhớ (thơ) - Nguyễn Hữu Hòang - Nguyễn Kim
2. Lớp 11V:
- Vào hạ (thơ) - Lê Đức Hoàng Vân
- Cảm ơn (thơ) - Lê Đức Hoàng Vân
- Lá thư màu tím (thơ) - Lê Đức Hoàng Vân
- Trường cũ (thơ) - Lê Đức Hoàng Vân
- Vào thu (thơ) - Lê Đức Hoàng Vân
- Rực lửa hoàng hôn (truyện) - Trần Thị Hà
3. Lớp 10A1:
- Tiếng thầy (thơ) - Lê Thị Diễm Lệ
4. Lớp 11A1:
- Tâm sự nhỏ của con (tản văn) - Nguyễn Đặng Thùy Trang
- Tản mạn trời mưa (tản văn) - Nguyễn Đặng Thùy Trang
- Trở về (tản văn) - Nguyễn Đặng Thùy Trang
- Cuộc sống nhỏ (tản văn) - Nguyễn Đặng Thùy Trang
- Ký ức và hoài niệm (tản văn) - Nguyễn Đặng Thùy Trang
5. Lớp 12L:
- Thơ (3 bài) - Trịnh Đình Hiển
6. Lớp 10V-A:
- Thoáng tâm tư (thơ) - Trần Thái Diễm Chi
- Phương và em (thơ) - Trần Thái Diễm Chi
- Cào cào lá tre (truyện ngắn) - Trần Thái Diễm Chi
- Thầy ơi, cảm ơn và xin lỗi (tản văn) - Hồ Ngọc Quý
- Lớp trưởng (tản văn) - Đỗ Lê Bảo Duyên
- Gió và mưa (tản văn) - Đỗ Lê Bảo Duyên
- Ký ức (thơ)- Hồ Ngọc Quý
- Một thoáng trở về (thơ)- Hà Kiều My
- Ngày nhà giáo Việt Nam (thơ)- Nguyễn Nhật Thu
- Chợt nhớ (thơ) - Nguyễn Thị Ngọc Ngà
7. Lớp 10T-L:
- Bà (tản văn) - Hoàng Tố Quyên
- Gửi thầy (thơ) - Hoàng Tố Quyên
8. Lớp 12Si:
- Để (thơ) - Trần Ngọc Quý
- Vẻ lặng lẽ toả sáng (truyện ngắn) - Trần Thị Diệu Hiền
9. Lớp 11Si:
- Thầy (truyện ngắn) - Trương Thị Bích Hoa
10. Lớp 11L:
- Người yêu bí mật (truyện ngắn) - Thùy Linh
- Vectơ tình bạn (truyện ngắn) - Nguyễn Quang Khải
11. Lớp Văn khóa 7 (2005 - 2008):
- Thầy đâu (thơ) - Hoàng Thanh Hải
12. Lớp 11A2
- Như một chú ếch con sống nơi trời rộng - Cao Nữ Hòang Oanh
- Vạch mốc - Trần Thị Mỹ Huệ
13. Lớp 11S-Đ
- Thức dậy (thơ) - Trần Thị Kiều
- Trường xưa (thơ) - ?
14. Lớp 12A
- Nắng (truyện ngắn) - Tạ Thị Bích Hồng
15. Lớp 10H-Si
- Bụi phấn (thơ) - Đoàn Thị Phương Trinh
16. Lớp 12T
- Học kỳ thứ 24 (tản văn) - Lê Thanh Hoài
17. Lớp 12S-Đ:
- Nhớ (thơ) - Trần La Đô
- Chung đuờng(thơ) - Trần Phan Hiển
18. Lớp 12A1
- Cô - niềm tin (truyện ngắn) - Mai Tường Vân
19. Lớp 11H
- Cuối đông (truyện ngắn) - Trần Nguyễn Hoàng Minh
20. Lớp 12A2
- Biết yêu thương để trưởng thành (truyện ngắn) - Diệp Thị Bích Trâm
- Tuổi mười tám (thơ) - Phan Thị Hồng Nhiệm
21. Lớp 11A
- Vài trang ký ức! (tản văn) - Trần Hữu Đức Uy
- Quê nội (truyện ngắn) - Mai Vũ Phương Nguyên
22. Lớp 12V
- Níu (thơ) - Hà Thanh Hưng
23. Lớp 12H
- Quên (thơ) - Nguyễn Thị Xuân Hiếu
- Xa nhà (thơ) - Phan Thị Thanh Nhàn
- Con đường kỉ niệm (thơ) - Lê Bá Thông
(Danh sách tiếp tục cập nhật...)
1. Lớp 11T:
- Đơn phương (tản văn)- Nguyễn Hữu Hoàng
- Nhớ (thơ) - Nguyễn Hữu Hòang - Nguyễn Kim
2. Lớp 11V:
- Vào hạ (thơ) - Lê Đức Hoàng Vân
- Cảm ơn (thơ) - Lê Đức Hoàng Vân
- Lá thư màu tím (thơ) - Lê Đức Hoàng Vân
- Trường cũ (thơ) - Lê Đức Hoàng Vân
- Vào thu (thơ) - Lê Đức Hoàng Vân
- Rực lửa hoàng hôn (truyện) - Trần Thị Hà
3. Lớp 10A1:
- Tiếng thầy (thơ) - Lê Thị Diễm Lệ
4. Lớp 11A1:
- Tâm sự nhỏ của con (tản văn) - Nguyễn Đặng Thùy Trang
- Tản mạn trời mưa (tản văn) - Nguyễn Đặng Thùy Trang
- Trở về (tản văn) - Nguyễn Đặng Thùy Trang
- Cuộc sống nhỏ (tản văn) - Nguyễn Đặng Thùy Trang
- Ký ức và hoài niệm (tản văn) - Nguyễn Đặng Thùy Trang
5. Lớp 12L:
- Thơ (3 bài) - Trịnh Đình Hiển
6. Lớp 10V-A:
- Thoáng tâm tư (thơ) - Trần Thái Diễm Chi
- Phương và em (thơ) - Trần Thái Diễm Chi
- Cào cào lá tre (truyện ngắn) - Trần Thái Diễm Chi
- Thầy ơi, cảm ơn và xin lỗi (tản văn) - Hồ Ngọc Quý
- Lớp trưởng (tản văn) - Đỗ Lê Bảo Duyên
- Gió và mưa (tản văn) - Đỗ Lê Bảo Duyên
- Ký ức (thơ)- Hồ Ngọc Quý
- Một thoáng trở về (thơ)- Hà Kiều My
- Ngày nhà giáo Việt Nam (thơ)- Nguyễn Nhật Thu
- Chợt nhớ (thơ) - Nguyễn Thị Ngọc Ngà
7. Lớp 10T-L:
- Bà (tản văn) - Hoàng Tố Quyên
- Gửi thầy (thơ) - Hoàng Tố Quyên
8. Lớp 12Si:
- Để (thơ) - Trần Ngọc Quý
- Vẻ lặng lẽ toả sáng (truyện ngắn) - Trần Thị Diệu Hiền
9. Lớp 11Si:
- Thầy (truyện ngắn) - Trương Thị Bích Hoa
10. Lớp 11L:
- Người yêu bí mật (truyện ngắn) - Thùy Linh
- Vectơ tình bạn (truyện ngắn) - Nguyễn Quang Khải
11. Lớp Văn khóa 7 (2005 - 2008):
- Thầy đâu (thơ) - Hoàng Thanh Hải
12. Lớp 11A2
- Như một chú ếch con sống nơi trời rộng - Cao Nữ Hòang Oanh
- Vạch mốc - Trần Thị Mỹ Huệ
13. Lớp 11S-Đ
- Thức dậy (thơ) - Trần Thị Kiều
- Trường xưa (thơ) - ?
14. Lớp 12A
- Nắng (truyện ngắn) - Tạ Thị Bích Hồng
15. Lớp 10H-Si
- Bụi phấn (thơ) - Đoàn Thị Phương Trinh
16. Lớp 12T
- Học kỳ thứ 24 (tản văn) - Lê Thanh Hoài
17. Lớp 12S-Đ:
- Nhớ (thơ) - Trần La Đô
- Chung đuờng(thơ) - Trần Phan Hiển
18. Lớp 12A1
- Cô - niềm tin (truyện ngắn) - Mai Tường Vân
19. Lớp 11H
- Cuối đông (truyện ngắn) - Trần Nguyễn Hoàng Minh
20. Lớp 12A2
- Biết yêu thương để trưởng thành (truyện ngắn) - Diệp Thị Bích Trâm
- Tuổi mười tám (thơ) - Phan Thị Hồng Nhiệm
21. Lớp 11A
- Vài trang ký ức! (tản văn) - Trần Hữu Đức Uy
- Quê nội (truyện ngắn) - Mai Vũ Phương Nguyên
22. Lớp 12V
- Níu (thơ) - Hà Thanh Hưng
23. Lớp 12H
- Quên (thơ) - Nguyễn Thị Xuân Hiếu
- Xa nhà (thơ) - Phan Thị Thanh Nhàn
- Con đường kỉ niệm (thơ) - Lê Bá Thông
(Danh sách tiếp tục cập nhật...)
Nhãn:
sáng tác
Thứ Bảy, 26 tháng 12, 2009
Đề và đáp án thi HK1 môn Ngữ Văn 10 NC (2009 - 2010)
Sở GD-ĐT BÌNH ĐỊNH ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2009-2010
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN Môn: Ngữ Văn (NC) Ban: CB khối 10
Thời gian làm bài : 90 phút
Ngày kiểm tra : 25 - 12 - 2009
Đề này có 02 trang
Mã đề: 135 |
PHẦN TRẮC NGHIỆM (3đ)
Nhãn:
Đề và đáp án
Thứ Sáu, 25 tháng 12, 2009
ĐÁP ÁN MÔN NGỮ VĂN 12 NÂNG CAO
Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn Bình Định
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – (2009-2010)
Môn: Ngữ văn – lớp 12 (NC)
Thời gian làm bài : 90 phút (không kể phát đề)
Ngày kiểm tra : 25 - 12 - 2009
Câu 1 (2 điểm) : Nêu những đặc điểm chung của phong cách ngôn ngữ khoa học.
Câu 2 (3 điểm) : Viết một bài văn ngắn khoảng 300 chữ, trình bày cách hiểu của mình về mục đích học tập mà UNESCO đã nêu ra: Học để chung sống, học để tự khẳng định mình.
Câu 3 (5 điểm) : Tư tưởng nhân dân trong chương thơ Đất Nước – trích trường ca Mặt đường khát vọng của Nguyễn Khoa Điềm.
----------------------------- Hết ------------------------------
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – (2009-2010)
Môn: Ngữ văn – lớp 12 (NC)
Thời gian làm bài : 90 phút (không kể phát đề)
Ngày kiểm tra : 25 - 12 - 2009
Câu 1 (2 điểm) : Nêu những đặc điểm chung của phong cách ngôn ngữ khoa học.
Câu 2 (3 điểm) : Viết một bài văn ngắn khoảng 300 chữ, trình bày cách hiểu của mình về mục đích học tập mà UNESCO đã nêu ra: Học để chung sống, học để tự khẳng định mình.
Câu 3 (5 điểm) : Tư tưởng nhân dân trong chương thơ Đất Nước – trích trường ca Mặt đường khát vọng của Nguyễn Khoa Điềm.
----------------------------- Hết ------------------------------
Nhãn:
Đề và đáp án
Thứ Tư, 16 tháng 12, 2009
Bài dự thi - 11T
ĐƠN PHƯƠNG
Nguyễn Hữu Hoàng – 11 Toán
Nhớ
Lặng lẽ trong em một nỗi buồn
Vì sao nhung nhớ, nhớ đâu đây
Cành liễu thu đưa vờn gió lượn
Ôi cặp bồ câu ngơ ngác bay.
Dịu dàng dáng ngọc khung cửa sổ
Làn mây thỏa ước bóng chiều sa,
Ngoài kia lá rụng theo gió cuốn
Cho nỗi lòng em lại nhớ nhà.
Nguyễn Hữu Hoàng – Nguyễn Kim – 11 toán
Một ngày như bao ngày khác. Bình minh lên. Ánh nắng dịu dàng xoa lên cánh đồng xanh thật êm. Gió nhẹ nhàng đu đưa từng chiếc lá trên hàng cây. Nụ hoa mơn mởn đón lấy giọt sương đầu tiên trong ngày. Và trong tớ bỗng thật nhiều ước muốn. Tớ ước gì tớ là cánh đồng kia để được cậu xoa mỗi ngày, ước là chiếc lá trên cây dể được cậu đu đưa đâu đó, là nụ hoa sắc màu rực rỡ để được ép vào trang sách trắng.Tớ còn ước tớ là trang sách trắng để giữ lấy từng nét chữ xinh, ước tớ là cây bút xinh để nâng niu từng ngón tay bé nhỏ. Rồi cậu đến như làn mây buổi sớm, tinh sương không gợi chút ưu phiền, hồn nhiên bên bạn bè trò chuyện. Chẳng biết rằng tớ ở đây , ngắm nhìn cậu như một thiên thần bé nhỏ, với đôi cánh trắng hồng tinh khiết , đem yêu thương cho tất cả mọi người.
Nguyễn Hữu Hoàng – 11 Toán
Nhớ
Lặng lẽ trong em một nỗi buồn
Vì sao nhung nhớ, nhớ đâu đây
Cành liễu thu đưa vờn gió lượn
Ôi cặp bồ câu ngơ ngác bay.
Dịu dàng dáng ngọc khung cửa sổ
Làn mây thỏa ước bóng chiều sa,
Ngoài kia lá rụng theo gió cuốn
Cho nỗi lòng em lại nhớ nhà.
Nguyễn Hữu Hoàng – Nguyễn Kim – 11 toán
Thứ Bảy, 12 tháng 12, 2009
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I (09 - 10) LỚP 10 NC
I.Nội dung ôn tập:
A.Phần văn học:
1.Văn học Việt Nam:
a) Văn học sử:
- Tổng quan văn học Việt Nam
- Khái quát văn học dân gian Việt Nam
- Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
b) Văn bản văn học:
- Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ.
- Tấm Cám.
- Ca dao: Ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa; Ca dao hài hước.
A.Phần văn học:
1.Văn học Việt Nam:
a) Văn học sử:
- Tổng quan văn học Việt Nam
- Khái quát văn học dân gian Việt Nam
- Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
b) Văn bản văn học:
- Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ.
- Tấm Cám.
- Ca dao: Ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa; Ca dao hài hước.
- Tục ngữ về đạo đức, lối sống
- Tỏ lòng (Phạm Ngũ Lão)
- Tỏ lòng (Phạm Ngũ Lão)
- Nỗi lòng (Đặng Dung)
- Cảnh ngày hè ( Nguyễn Trãi)
- Nhàn ( Nguyễn Bỉnh Khiêm )
- Đọc Tiểu Thanh kí ( Nguyễn Du )
B. Phần Tiếng Việt:
1. Văn bản văn học
- Cảnh ngày hè ( Nguyễn Trãi)
- Nhàn ( Nguyễn Bỉnh Khiêm )
- Đọc Tiểu Thanh kí ( Nguyễn Du )
B. Phần Tiếng Việt:
1. Văn bản văn học
2. Tóm tắt văn bản tự sự (theo chuyện của nhân vật chính)
3. Đặc điểm của văn bản nói và văn bản viết
3. Đặc điểm của văn bản nói và văn bản viết
4. Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu
5. luyện tập về nghĩa của từ
6. Luyện tập về biện pháp tu từ
C. Phần Làm văn:
1. Lập ý và viết đoạn văn theo những yêu cầu khác nhau
6. Luyện tập về biện pháp tu từ
C. Phần Làm văn:
1. Lập ý và viết đoạn văn theo những yêu cầu khác nhau
2. Cảm nhận tác phẩm văn học, quan sát thể nghiệm một hiện tượng đời sống
II. Cấu trúc đề thi:
1.Đề thi gồm hai phần:
a) Trắc nghiệm (3đ): gồm 15 câu. Nội dung: Văn học ViệtNam , Tiếng Việt và các bài văn học sử.
b) Tự luận (7đ): gồm 2 câu.
- Câu 1 (2đ): Viết một đoạn văn ngắn - khoảng 200 chữ - thể hiện cách hiểu của mình về một văn bản văn học.
- Câu 2 (5đ): Vận dụng kiến thức đời sống, kiến thức văn học và khả năng đọc hiểu văn bản để viết một bài văn nêu cảm nghĩ về một hiện tượng đời sống hoặc một tác phẩm văn học.
III. Dạng thức đề: (Những câu hỏi sau đây chỉ mang tính chất minh hoạ).
Phần tự luận:
Câu 1 (2đ):
1. Em hãy chỉ ra đặc trưng của kiểu truyện cổ tích thần kỳ trong truyện Tấm Cám. Vai trò của yếu tố kỳ ảo trong truyện.
2. Kinh nghiệm sống của cha ông ta trong tục ngữ về đạo đức, lối sống.
3. Em hãy trình bày tư tưởng Nguyễn Bỉnh Khiêm được thể hiện qua bài thơ Nhàn.
Câu 2 (5đ):
1. Vẻ đẹp trong đời sống tình cảm dân tộc được thể hiện qua những bài ca dao yêu thương, tình nghĩa.
2. Hình ảnh, khí thế và nỗi niềm của trang nam nhi đời Trần nói riêng và con người Đại Việt nói chung được thể hiện qua bài thơ Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão.
3. Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi được thể hiện qua bài thơ Cảnh ngày hè ( Nguyễn Trãi).
4. Vẻ đẹp tình cảm nhân đạo của Nguyễn Du trong bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí
5. Cảm nhận của em về phẩm chất thanh cao của Nguyễn Bỉnh Khiêm trong bài thơ Nhàn
II. Cấu trúc đề thi:
1.Đề thi gồm hai phần:
a) Trắc nghiệm (3đ): gồm 15 câu. Nội dung: Văn học Việt
b) Tự luận (7đ): gồm 2 câu.
- Câu 1 (2đ): Viết một đoạn văn ngắn - khoảng 200 chữ - thể hiện cách hiểu của mình về một văn bản văn học.
- Câu 2 (5đ): Vận dụng kiến thức đời sống, kiến thức văn học và khả năng đọc hiểu văn bản để viết một bài văn nêu cảm nghĩ về một hiện tượng đời sống hoặc một tác phẩm văn học.
III. Dạng thức đề: (Những câu hỏi sau đây chỉ mang tính chất minh hoạ).
Phần tự luận:
Câu 1 (2đ):
1. Em hãy chỉ ra đặc trưng của kiểu truyện cổ tích thần kỳ trong truyện Tấm Cám. Vai trò của yếu tố kỳ ảo trong truyện.
2. Kinh nghiệm sống của cha ông ta trong tục ngữ về đạo đức, lối sống.
3. Em hãy trình bày tư tưởng Nguyễn Bỉnh Khiêm được thể hiện qua bài thơ Nhàn.
Câu 2 (5đ):
1. Vẻ đẹp trong đời sống tình cảm dân tộc được thể hiện qua những bài ca dao yêu thương, tình nghĩa.
2. Hình ảnh, khí thế và nỗi niềm của trang nam nhi đời Trần nói riêng và con người Đại Việt nói chung được thể hiện qua bài thơ Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão.
3. Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi được thể hiện qua bài thơ Cảnh ngày hè ( Nguyễn Trãi).
4. Vẻ đẹp tình cảm nhân đạo của Nguyễn Du trong bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí
Thứ Năm, 10 tháng 12, 2009
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK 1 (2009-2010) MÔN NGỮ VĂN K 10 BAN KHTN
I.Nội dung ôn tập:
A.Phần văn học:
1.Văn học Việt Nam:
a) Văn học sử:
- Tổng quan văn học Việt Nam
- Khái quát văn học dân gian Việt Nam
- Khái quát văn học Việt nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
b) Văn bản văn học:
- Chiến thắng Mtao Mxây (trích Đăm Săn - sử thi Tây Nguyên)
- Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ.
- Tấm Cám.
- Truyện cười: Tam đại con gà, Nhưng nó phải bằng hai mày.
- Ca dao: Ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa; Ca dao hài hước.
- Tỏ lòng (Phạm Ngũ Lão)
- Cảnh ngày hè ( Nguyễn Trãi)
- Nhàn ( Nguyễn Bỉnh Khiêm )
- Đọc Tiểu Thanh kí ( Nguyễn Du )
2. Văn học nước ngoài:
- Uy-lít-xơ trở về ( Trích Ô-đi-xê - sử thi Hi Lạp )
- Ra-ma buộc tội ( Trích Ra-ma-ya-na - sử thi Ấn Độ )
- Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng ( Lí Bạch )
- Cảm xúc mùa thu (Đỗ Phủ)
B. Phần Tiếng Việt:
1. Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
2. Văn bản
3. Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
4. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
5. Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ
C. Phần Làm văn:
1. Cảm nghĩ về một hiện tượng đời sống hoặc một tác phẩm văn học
2. Viết bài văn tự sự
II. Cấu trúc đề thi:
1.Đề thi gồm hai phần:
a) Trắc nghiệm (3đ): gồm 15 câu. Nội dung: Văn học nước ngoài, Tiếng Việt và các bài văn học sử.
b) Tự luận (7đ): gồm 2 câu.
- Câu 1 (2đ): Viết một đoạn văn ngắn - khoảng 200 chữ - thể hiện cách hiểu của mình về một văn bản văn học.
- Câu 2 (5đ): Vận dụng kiến thức đời sống, kiến thức văn học và khả năng đọc hiểu văn bản để viết một bài văn nêu cảm nghĩ về một hiện tượng đời sống hoặc một tác phẩm văn học.
III. Dạng thức đề: (Những câu hỏi sau đây chỉ mang tính chất minh hoạ).
Phần tự luận:
Câu 1 (2đ):
1. Em hãy chỉ ra cốt lõi sự thật lịch sử và những chi tiết hoang đường kì ảo trong Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ. Nêu ý nghĩa của những chi tiết hoang đường kì ảo.
2. Nêu cảm nhận của em về nỗi niềm thương nhớ người yêu của cô gái trong bài ca dao Khăn thương nhớ ai.
3. Em hãy trình bày quan niệm sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm được thể hiện qua bài thơ Nhàn.
4. Cảm nhận của em về tình bạn sâu sắc, chân thành của tác giả được thể hiện qua bài thơ Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng (Lí Bạch).
Câu 2 (5đ):
1. Vẻ đẹp tâm hồn của con người Việt Nam được thể hiện qua những bài ca dao yêu thương, tình nghĩa.
2. Vẻ đẹp của trang nam nhi đời Trần nói riêng và con người Đại Việt nói chung được thể hiện qua bài thơ Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão.
3. Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên mùa hè và tâm hồn chan chứa tình yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu nhân dân, đất nước của Nguyễn Trãi được thể hiện qua bài thơ Cảnh ngày hè ( Nguyễn Trãi).
4. Cảm xúc, suy tư của Nguyễn Du về số phận bất hạnh của Tiểu Thanh nói riêng và những con người tài hoa bạc mệnh nói chung được thể hiện qua bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí (Nguyễn Du).
A.Phần văn học:
1.Văn học Việt Nam:
a) Văn học sử:
- Tổng quan văn học Việt Nam
- Khái quát văn học dân gian Việt Nam
- Khái quát văn học Việt nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
b) Văn bản văn học:
- Chiến thắng Mtao Mxây (trích Đăm Săn - sử thi Tây Nguyên)
- Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ.
- Tấm Cám.
- Truyện cười: Tam đại con gà, Nhưng nó phải bằng hai mày.
- Ca dao: Ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa; Ca dao hài hước.
- Tỏ lòng (Phạm Ngũ Lão)
- Cảnh ngày hè ( Nguyễn Trãi)
- Nhàn ( Nguyễn Bỉnh Khiêm )
- Đọc Tiểu Thanh kí ( Nguyễn Du )
2. Văn học nước ngoài:
- Uy-lít-xơ trở về ( Trích Ô-đi-xê - sử thi Hi Lạp )
- Ra-ma buộc tội ( Trích Ra-ma-ya-na - sử thi Ấn Độ )
- Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng ( Lí Bạch )
- Cảm xúc mùa thu (Đỗ Phủ)
B. Phần Tiếng Việt:
1. Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
2. Văn bản
3. Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
4. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
5. Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ
C. Phần Làm văn:
1. Cảm nghĩ về một hiện tượng đời sống hoặc một tác phẩm văn học
2. Viết bài văn tự sự
II. Cấu trúc đề thi:
1.Đề thi gồm hai phần:
a) Trắc nghiệm (3đ): gồm 15 câu. Nội dung: Văn học nước ngoài, Tiếng Việt và các bài văn học sử.
b) Tự luận (7đ): gồm 2 câu.
- Câu 1 (2đ): Viết một đoạn văn ngắn - khoảng 200 chữ - thể hiện cách hiểu của mình về một văn bản văn học.
- Câu 2 (5đ): Vận dụng kiến thức đời sống, kiến thức văn học và khả năng đọc hiểu văn bản để viết một bài văn nêu cảm nghĩ về một hiện tượng đời sống hoặc một tác phẩm văn học.
III. Dạng thức đề: (Những câu hỏi sau đây chỉ mang tính chất minh hoạ).
Phần tự luận:
Câu 1 (2đ):
1. Em hãy chỉ ra cốt lõi sự thật lịch sử và những chi tiết hoang đường kì ảo trong Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ. Nêu ý nghĩa của những chi tiết hoang đường kì ảo.
2. Nêu cảm nhận của em về nỗi niềm thương nhớ người yêu của cô gái trong bài ca dao Khăn thương nhớ ai.
3. Em hãy trình bày quan niệm sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm được thể hiện qua bài thơ Nhàn.
4. Cảm nhận của em về tình bạn sâu sắc, chân thành của tác giả được thể hiện qua bài thơ Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng (Lí Bạch).
Câu 2 (5đ):
1. Vẻ đẹp tâm hồn của con người Việt Nam được thể hiện qua những bài ca dao yêu thương, tình nghĩa.
2. Vẻ đẹp của trang nam nhi đời Trần nói riêng và con người Đại Việt nói chung được thể hiện qua bài thơ Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão.
3. Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên mùa hè và tâm hồn chan chứa tình yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu nhân dân, đất nước của Nguyễn Trãi được thể hiện qua bài thơ Cảnh ngày hè ( Nguyễn Trãi).
4. Cảm xúc, suy tư của Nguyễn Du về số phận bất hạnh của Tiểu Thanh nói riêng và những con người tài hoa bạc mệnh nói chung được thể hiện qua bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí (Nguyễn Du).
----------------------------------------------------------
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)